bọ ngựa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài côn trùng thuộc bộ Bọ ngựa (Mantodea): Có thân hình thon dài, màu xanh lá cây hoặc nâu, biết bay, bụng to. Đặc điểm nổi bật nhất là đôi chân trước có dạng càng, phát triển thành cấu trúc giống lưỡi hái dùng để bắt và giữ con mồi. Chúng thường sống trên cây cối, bụi cỏ và ăn các loài sâu bọ khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong vườn, một con bọ ngựa đang bám trên cành cây, rình bắt con mồi.
- Bọ ngựa là loài côn trùng có ích vì chúng tiêu diệt nhiều sâu hại cây trồng.
- Hình dáng của bọ ngựa khi đứng yên rất giống một chiếc lá hoặc một cành cây khô.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tư thế bọ ngựa": dùng để ví von tư thế của người hoặc vật có dáng vẻ khom lưng, hai tay co lại phía trước, giống như con bọ ngựa đang rình mồi.
- Anh ta đứng với tư thế bọ ngựa trước bàn phím máy tính.
- Trong văn hóa dân gian: Bọ ngựa thường xuất hiện trong các câu chuyện ngụ ngôn, ví dụ như truyện "Bọ ngựa bắt ve", nói về sự mạo hiểm không lượng sức.
Biến thể và từ liên quan
- Họ Bọ ngựa (Mantidae): Danh pháp khoa học chỉ họ côn trùng chứa loài bọ ngựa điển hình.
- Bộ Bọ ngựa (Mantodea): Bộ côn trùng bao gồm họ Bọ ngựa và các họ có đặc điểm tương tự.
- Bọ ngựa gai: Một loài trong họ Bọ ngựa có thân hình phủ đầy gai nhỏ.
- Bọ ngựa hoa: Một số loài bọ ngựa có hình dáng và màu sắc giống như bông hoa để ngụy trang.
Từ đồng nghĩa
- Con bọ ngựa: Cách gọi đầy đủ hơn.
- Con tò vò (trong một số phương ngữ, nhưng cần thận trọng vì dễ nhầm với một loài côn trùng khác): Đây là cách gọi dân gian ở một số vùng, nhưng về mặt khoa học, "tò vò" thường chỉ một loài ong.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Bọ ngựa đá xe": Thành ngữ này bắt nguồn từ điển tích Trung Quốc, ví von về hành động tự lượng sức, dám đối đầu với kẻ mạnh hơn mình gấp bội, thường mang ý chê cười sự không tự biết mình.
- Hắn định kiện cả tập đoàn lớn ư? Đúng là bọ ngựa đá xe.
- d. Bọ màu xanh, biết bay, bụng to và có hai càng giống như hai lưỡi hái, sống trên cây, ăn sâu bọ.